|
CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 08/2010/NĐ-CP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2010
NGHỊ ĐỊNH
Về quản lý thức ăn chăn nuôi
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm
2005;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật ngày 12 tháng 7
năm 2006;
Căn cứ Luật
Chất lượng
Sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11
năm 2007;
Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
Sản xuất, kinh doanh; xuất khẩu, nhập
khẩu; khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn
nuôi; quản lý nhà nước; kiểm tra, thanh tra và
các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thức ăn chăn nuôi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài hoạt động liên quan đến thức ăn chăn
nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi
ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến,
bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh,
thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức
ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang.
a) Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn
là thức ăn dùng để cung cấp một hoặc nhiều chất
dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho vật nuôi;
b) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều
nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức
nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy
trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi
theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản
xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào
khác ngoài nước uống;
c) Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao
hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các
nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh;
d) Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của
nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn để
cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
vật nuôi;
đ) Phụ gia thức ăn chăn nuôi là chất có hoặc không có
giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thức ăn chăn
nuôi trong quá trình chế biến, xử lý nhằm duy
trì hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thức ăn
chăn nuôi;
e) Premix là loại thức ăn bổ sung gồm hỗn hợp của một
hay nhiều hoạt chất cùng với chất mang;
g) Hoạt chất là chất vi dinh dưỡng hoặc chất kích
thích sinh trưởng, kích thích sinh sản hoặc chất
có chức năng sinh học khác được đưa vào cơ thể
vật nuôi bằng thức ăn hay nước uống;
h) Chất mang là chất vật nuôi ăn được dùng để trộn
với hoạt chất trong premix nhưng không ảnh hưởng
đến sức khoẻ vật nuôi.
2. Vật nuôi là các loại gia súc, gia cầm, ong, tằm,
động vật thủy sản được con người nuôi giữ.
3. Sản xuất thức ăn chăn nuôi là việc thực hiện một,
một số hoặc tất cả các hoạt động sản xuất, chế
biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển thức ăn chăn
nuôi.
4. Kinh doanh thức ăn chăn nuôi là các hoạt động buôn
bán các loại thức ăn chăn nuôi.
5. Gia công thức ăn chăn nuôi là quá trình thực hiện
một hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất thức ăn
chăn nuôi để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của
bên đặt hàng.
6.
Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
là tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi
nhằm mục đích thương mại.
7. Thức ăn chăn nuôi mới là thức ăn lần đầu tiên được
nhập khẩu hoặc được phát hiện và sản xuất tại
Việt Nam có chứa hoạt chất chưa qua khảo nghiệm
ở Việt Nam.
8. Vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ăn chăn nuôi
là các điều kiện và biện pháp cần thiết để
Bảo đảm thức ăn chăn nuôi không gây
hại cho sức khoẻ của vật nuôi, con người sử dụng
sản phẩm vật nuôi và môi trường.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về thức ăn chăn
nuôi
1. Đầu tư nghiên cứu, đào tạo, khuyến công, khuyến nông và
chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về dinh
dưỡng, chế biến thức ăn chăn nuôi.
2. Quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi;
khuyến khích khai thác và chế biến các loại thức
ăn bổ sung từ nguồn nguyên liệu trong nước nhằm
giảm tỷ lệ nhập khẩu.
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực các phòng phân tích phục vụ công
tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng
thức ăn chăn nuôi; hỗ trợ kinh phí cho các hoạt
động kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng và
vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ăn chăn
nuôi.
4. Hỗ trợ công nghệ sau thu hoạch để sơ chế và bảo quản
nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi sản xuất
trong nước.
5. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp được vay vốn ngân hàng để đầu
tư thiết bị phòng phân tích kiểm tra chất lượng
thức ăn chăn nuôi và mặt bằng để xây dựng hệ
thống kho cảng chuyên dùng phục vụ xuất, nhập
khẩu thức ăn chăn nuôi.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực
thức ăn chăn nuôi
1. Sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn
nuôi không có trong Danh mục được phép lưu hành
tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục cấm sản xuất
và lưu hành ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành.
2. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tiếp thị thức ăn chăn
nuôi không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành.
3. Kinh doanh, quảng cáo thức ăn chăn nuôi chưa công bố tiêu
chuẩn áp dụng hoặc chưa được
Chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.
4. Thông tin, quảng cáo sai sự thật về chất lượng, nguồn gốc
và xuất xứ của thức ăn chăn nuôi.
5. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
SẢN XUẤT, KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 6. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia
công thức ăn chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi phải
có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có Giấy đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn chăn nuôi
do cơ quan nhà nước có
Thẩm quyền cấp.
2. Có nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản
xuất thức ăn chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn chất
lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
3. Có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn
nuôi hoặc thuê phân tích kiểm nghiệm tại cơ sở
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công
nhận.
4. Có hệ thống xử lý
Chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm
môi trường; có các điều kiện đảm bảo về an toàn
lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy
định của pháp luật về lao động và pháp luật về
môi trường.
5. Có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về
chuyên ngành liên quan, đáp ứng yêu cầu công
nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn
chăn nuôi.
Điều 7. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức
ăn chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
1. Có Giấy đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
2. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ kinh doanh rõ ràng.
3. Có công cụ, thiết bị, phương tiện để chứa đựng, lưu giữ
hoặc vận chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm
hàng hóa thức ăn chăn nuôi; có nơi bày bán hàng
hóa bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thức ăn
chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản
xuất thức ăn chăn nuôi
1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp chuẩn, hợp
quy theo quy định.
2. Ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất ít nhất là 03 năm.
3. Kiểm nghiệm, lưu kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu nguyên
liệu, sản phẩm xuất xưởng; bảo quản các mẫu lưu
01 năm kể từ khi hết hạn sử dụng sản phẩm.
4. Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa,
bao bì hoặc tài liệu kèm theo đúng quy định của
pháp luật.
5. Thu hồi, xử lý hàng hóa thức ăn chăn nuôi không đảm bảo
chất lượng và đền bù thiệt hại gây ra cho người
chăn nuôi.
6. Chấp hành sự kiểm tra về điều kiện sản xuất và chất lượng
hàng hóa theo quy định của pháp luật.
7. Báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về
các hoạt động liên quan đến thức ăn chăn nuôi.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh
doanh thức ăn chăn nuôi
1. Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa hoặc dấu hợp
chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu liên quan đến
chất lượng thức ăn chăn nuôi.
2. Áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nhằm duy trì
chất lượng hàng hóa thức ăn chăn nuôi.
3. Chấp hành sự kiểm tra về điều kiện kinh doanh và chất
lượng hàng hóa thức ăn chăn nuôi theo quy định
của pháp luật.
4. Niêm yết giá và chấp hành sự kiểm tra về giá thức ăn chăn
nuôi theo quy định của pháp luật.
5. Xử lý, thu hồi thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng
hoặc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi gây hại
cho vật nuôi, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
chăn nuôi và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Chương III
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 10. Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi
Tổ chức, cá nhân xuất khẩu thức ăn chăn nuôi phải tự xây
dựng và áp dụng hệ thống quản lý để bảo đảm chất
lượng sản phẩm do mình sản xuất và đáp ứng theo
yêu cầu của nước nhập khẩu và pháp luật Việt
Nam.
Điều 11. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép nhập khẩu các loại thức ăn
chăn nuôi có trong Danh mục được phép lưu hành
tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành.
2. Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong
Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam phải
thực hiện theo các quy định sau:
a) Nhập khẩu để khảo nghiệm phải có ý kiến đồng ý bằng văn
bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
và thực hiện việc khảo nghiệm theo quy định tại
khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
b) Nhập khẩu để kiểm nghiệm hoặc sản xuất, gia công nhằm mục
đích tái xuất theo
Hợp đồng đã đăng ký với nước ngoài
hoặc giới thiệu tại các hội chợ triển lãm phải
có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và chấp hành sự kiểm tra
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải chịu
trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn hàng hóa
theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
thu hồi, xử lý hàng hóa thức ăn chăn nuôi không
đảm bảo chất lượng và đền bù thiệt hại gây ra
cho người chăn nuôi.
4. Trình tự, thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 12. Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
1. Thức ăn chăn nuôi phải khảo nghiệm là các loại thức ăn
mới. Nội dung, trình tự và thủ tục khảo nghiệm
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định.
2. Thức ăn chăn nuôi mới không phải khảo nghiệm nếu là kết
quả của các công trình nghiên cứu được Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến
bộ kỹ thuật.
3. Cơ sở thực hiện khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải có đủ
điều kiện sau:
a) Đã đăng ký hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Có địa điểm phù hợp và đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi
trường theo quy định của pháp luật.
c) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với việc khảo
nghiệm từng loại thức ăn;
d) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có trình độ từ đại học
trở lên về chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi thú
y, nuôi trồng thủy sản tương ứng.
Điều 13. Công nhận thức ăn chăn nuôi mới
1. Thức ăn chăn nuôi mới chỉ được công nhận khi đáp ứng đủ
các yêu cầu sau:
a) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở thực hiện khảo nghiệm;
b) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thành lập đánh giá kết quả
khảo nghiệm và đề nghị công nhận;
c) Có quyết định công nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận thức ăn
chăn nuôi mới và bổ sung vào Danh mục thức ăn
chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về thức ăn
chăn nuôi
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sản xuất và sử dụng thức ăn
chăn nuôi
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, cơ chế, chính sách khuyến khích phát
triển thức ăn chăn nuôi.
3. Khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi mới.
4. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về thức ăn
chăn nuôi.
5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến
vào các hoạt động trong lĩnh vực thức ăn chăn
nuôi.
6. Đầu tư, phát triển hệ thống khảo nghiệm, kiểm nghiệm đáp
ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà
nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi.
7. Đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tạo nguồn nhân lực
phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn
chăn nuôi.
8. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản
xuất, quản lý và sử dụng thức ăn chăn nuôi.
9. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định của nhà nước,
Giải quyết
Khiếu nại, tố cáo và các
Tranh chấp về thức ăn chăn nuôi.
10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thức ăn
chăn nuôi
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thức ăn chăn
nuôi.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
Quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn chăn
nuôi.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng
kế hoạch, quy hoạch, chính sách phát triển và sử
dụng thức ăn chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc;
b) Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về thức ăn chăn nuôi;
c) Tổ chức khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi mới;
d) Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về thức ăn
chăn nuôi;
đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo kiểm tra, thanh tra
và xử lý các vi phạm trong việc sản xuất, sử
dụng thức ăn chăn nuôi;
e) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về
thức ăn chăn nuôi;
g) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;
h) Quản lý sản xuất, xuất, nhập khẩu và kinh doanh thức ăn
chăn nuôi;
i) Tổ chức kiểm tra, thanh tra nhà nước về thức ăn chăn
nuôi.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi
tại địa phương;
b) Chỉ đạo hướng dẫn sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả,
không gây ô nhiễm môi trường;
c) Ban hành các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất
lượng, nâng cao khả năng
Cạnh tranh của thức ăn chăn nuôi. Chỉ
đạo các cơ quan chức năng của địa phương xây
dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng
suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh thức ăn
chăn nuôi của địa phương;
d) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật,
cung cấp thông tin về chất lượng thức ăn chăn
nuôi cho tổ chức, cá nhân sản xuất, điều kiện và
người tiêu dùng;
đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý
các vi phạm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi
trên địa bàn.
Điều 16. Nguồn kinh phí cho hoạt động quản lý về
thức ăn chăn nuôi
1. Ngân sách nhà nước các cấp.
2. Phí và lệ phí trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan
hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí, lệ phí trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
Chương VI
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 17. Kiểm tra nhà nước về thức ăn chăn nuôi
1. Nội dung kiểm tra:
a) Việc thực hiện các quy định về điều kiện đối với cơ sở
sản xuất, cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi nêu
tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này;
b) Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy;
c) Việc thực hiện các biện pháp quản lý về chất lượng thức
ăn chăn nuôi;
d) Việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn,
thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài
liệu đi kèm sản phẩm;
đ) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra sự phù hợp của sản
phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn
kỹ thuật tương ứng.
2. Thực hiện kiểm tra:
a) Việc kiểm tra thường xuyên phải được thông báo bằng văn
bản, mỗi năm không quá 02 lần hoặc kiểm tra đột
xuất khi có dấu hiệu vi phạm;
b) Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chỉ có giá trị
pháp lý khi người lấy mẫu có chứng chỉ về lấy
mẫu thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn cấp. Sau khi lấy mẫu phải lập
biên bản và lưu tại mẫu có niêm phong tại cơ sở
cho mỗi loại sản phẩm;
c) Việc phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi
chỉ thực hiện tại các phòng
Thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chỉ định.
Điều 18. Thanh tra về thức ăn chăn nuôi
1. Thanh tra thức ăn chăn nuôi là thanh tra chuyên ngành.
2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra thức ăn chăn nuôi theo
quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Nội dung thanh tra về chất lượng thức ăn chăn nuôi là
thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng
thức ăn chăn nuôi, kiến nghị áp dụng theo thẩm
quyền các biện pháp phòng ngừa và chấm dứt các
hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng thức ăn
chăn nuôi.
Điều 9. Nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về
thức ăn chăn nuôi
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, công tác thanh tra về
thức ăn chăn nuôi trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định.
2. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra về thức ăn chăn nuôi cho
thanh tra viên chuyên ngành.
3. Tiếp nhận đơn, thư khiếu nại tố cáo, xác minh, kết luận
và kiến nghị biện pháp giải quyết khiếu nại, tố
cáo theo quy định của pháp luật.
4. Thanh tra, kết luận việc thực hiện các quy định của pháp
luật về thức ăn chăn nuôi.
5. Xử
Phạt vi phạm hành chính về thức ăn
chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
6. Báo cáo, kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan cùng cấp, tổ
chức thanh tra cấp trên về kết quả thanh tra và
biện pháp ngăn chặn xử lý sau thanh tra.
7. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về
thức ăn chăn nuôi
1. Tổ chức thanh tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng
thức ăn chăn nuôi.
2. Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan cung cấp thông tin,
tài liệu cần thiết cho công tác thanh tra.
3. Tạm đình chỉ sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn
nuôi khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Áp dụng các biện pháp xử phạt theo các quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Các hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thức ăn chăn nuôi
1. Các hành vi vi phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh
thức ăn chăn nuôi bao gồm:
a) Không công bố tiêu chuẩn chất lượng;
b) Thức ăn chăn nuôi mới không qua khảo nghiệm trước khi đưa
vào kinh doanh, sử dụng;
c) Sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi giả; không đúng
tiêu chuẩn đã công bố; không đảm bảo chất lượng
hoặc đã hết
Thời hạn sử dụng;
d) Vi phạm các quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý,
kiểm nghiệm,
Kiểm định và khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi
a) Hoạt động kiểm nghiệm, kiểm định, khảo nghiệm thức ăn
chăn nuôi không có giấy phép;
b) Cản trở các hoạt động hợp pháp kiểm nghiệm, kiểm định,
khảo nghiệm, quản lý, sản xuất, kinh doanh thức
ăn chăn nuôi;
c) Từ chối công nhận thức ăn chăn nuôi mới khi đã có đủ điều
kiện;
d) Kiểm nghiệm, kiểm định, khảo nghiệm sai sự thật;
đ) Vi phạm các nghĩa vụ khác trong hoạt động quản lý, kiểm
nghiệm, kiểm định, khảo nghiệm thức ăn chăn
nuôi.
3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị
định này thì tùy theo mức độ, tính chất vi phạm
mà bị xử lý bằng các hình thức được quy định
theo pháp luật hiện hành.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm
2010 và thay thế Nghị định số 15/CP ngày 19
tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về quản lý thức
ăn chăn nuôi.
Điều 23. Hướng dẫn thi hành
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách
nhiệm hướng dẫn các điều, khoản được quy định
trong Nghị định này.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|